
Tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích
Tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất ngày càng trở nên phổ biến. Việc chuyển mục đích sử dụng đất đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất. Tuy nhiên, quá trình này cũng đi kèm với nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, đó là tiền sử dụng đất. Bài viết này Tinh Hoa Việt sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp luật hiện hành về việc tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích, nhằm cung cấp thông tin và giúp người đọc hiểu rõ hơn về vấn đề này.
1. Chuyển mục đích sử dụng đất là gì?
Theo khoản 11 Điều 3 Luật Đất đai 2024 thì chuyển mục đích sử dụng đất là việc người sử dụng đất được thay đổi từ mục đích sử dụng đất này sang mục đích sử dụng đất khác theo quy định của Luật Đất đai 2024.
2. Tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân
Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP Hướng dẫn cách tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân, hộ gia đình như sau:
2.1. Hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở thì tiền sử dụng đất tính như sau:
Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở | = | Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất | - | Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có) |
Trong đó:
Tiền sử dụng đất của loại đất sa00000000000000000000000000000u khi chuyển mục đích sử dụng đất | = | Diện tích đất tính tiền sử dụng đất sau khi chuyển mục đích theo quy định tại Điều 4 Nghị định này | - | Giá đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này |
- Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi là tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất) được tính theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
- Trường hợp tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất nhỏ hơn hoặc bằng tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất thì tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không (=0).
2.2. Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:
- Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc là đất nông nghiệp có nguồn gốc nhận chuyển nhượng hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân khác đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng (=) diện tích đất nhân (x) với giá đất của loại đất nông nghiệp tương ứng trong Bảng giá đất.
- Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:
Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất | = | Diện tích đất có thu tiền thuê đất nhân (x) giá đất tương ứng với thời hạn cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích | x | Thời hạn sử dụng đất còn lại |
Thời hạn cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích |
Trong đó:
- Giá đất tương ứng với thời hạn cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích là giá đất tại Bảng giá đất để tính tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
- Thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định bằng (=) thời hạn giao đất, thuê đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất trừ (-) thời gian đã sử dụng đất trước khi chuyển mục đích.
Trường hợp thời gian sử dụng đất còn lại được xác định theo công thức quy định tại điểm này không tròn năm thì tính theo tháng; thời gian không tròn tháng thì thời gian không tròn tháng từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính tiền sử dụng đất đối với số ngày này.
- Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không (= 0).
2.3. Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:
a. Đất trước khi chuyển mục đích là đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài theo quy định của pháp luật về đất đai thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê của đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng trong Bảng giá đất của thời hạn 70 năm tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
b. Đất trước khi chuyển mục đích là đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng không (=0).
Trường hợp người sử dụng đất đã trả trước tiền thuê đất cho một số năm theo quy định của pháp luật về đất đai năm 1993 hoặc đã ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng và được cơ quan nhà nước cho phép khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp hằng năm bằng cách quy đổi ra số năm tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính nhưng chưa sử dụng hết (chưa trừ hết) tính đến thời điểm chuyển mục đích thì số năm tháng đã trả (hoàn thành) tiền thuê đất nhưng chưa sử dụng hết này được quy đổi ra số tiền theo đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm tại thời điểm chuyển mục đích để xác định tiền đất trước khi chuyển mục đích được trừ vào tiền sử dụng đất.
c. Đất trước khi chuyển mục đích là đất phi nông nghiệp theo hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có thời hạn hoặc được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:
Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất | = | Diện tích đất nhân (x) giá đất tương ứng với thời hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích | x | Thời hạn sử dụng đất còn lại |
Thời hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích |
Trong đó:
- Giá đất tương ứng với thời hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích là giá đất tại Bảng giá đất để tính tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
- Thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định bằng (=) thời hạn giao đất, cho thuê đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất trừ (-) thời gian đã sử dụng đất trước khi chuyển mục đích.
Trường hợp thời gian sử dụng đất còn lại được xác định theo công thức quy định tại điểm này không tròn năm thì tính theo tháng; thời gian không tròn tháng thì thời gian không tròn tháng từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính tiền sử dụng đất đối với số ngày này.
2.4. Giá đất để tính tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là giá đất quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 103/2024/NĐ-CP tính tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Như vậy, việc tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân, hộ gia đình phụ thuộc vào nhiều yếu tố như diện tích đất, giá đất, loại đất và thời gian sử dụng đất. Nội dung trên giúp cho hộ gia đình, cá nhân hiểu rõ về các quy định pháp luật hiện hành về tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích. Nếu có bất kỳ nhu cầu nào về việc chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các vấn đề liên quan, hãy liên hệ với Văn phòng Luật sư Tinh Hoa Việt để được hỗ trợ.
Địa chỉ: 20 ngõ 718 Đ. Hoàng Hoa Thám, Phường Bưởi, Tây Hồ, Hà Nội
Hotline: 0972496388 hoặc 02471016886
Email: vplstinhhoaviet@gmail.com
"TIỀN KIỂM" SANG "HẬU KIỂM"
“MỚI”, CHUYỂN TỪ "TIỀN KIỂM" SANG "HẬU KIỂM" ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Mới đây, Ngày 29/11/2024, Quốc hội đã thông qua Luật số 57/2024/QH15 (Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024)
Cụ thể, đã bổ sung thêm quy định của một thủ tục đầu tư mới là thủ tục đầu tư đặc biệt vào Luật Đầu tư 2020, có hiệu lực từ ngày 15/01/2025.
Theo đó, Trừ các dự án đầu tư quy định tại Điều 30 của Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư được quyền lựa chọn đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 36a Luật Đầu tư 2020 đối với các dự án tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, khu thương mại tự do và khu chức năng trong khu kinh tế trong các lĩnh vực sau đây:
- Đầu tư xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D); đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp mạch tích hợp bán dẫn, công nghệ thiết kế, chế tạo linh kiện, vi mạch điện tử tích hợp (IC), điện tử linh hoạt (PE), chip, vật liệu bán dẫn;
- Đầu tư trong lĩnh vực công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Cũng theo điều này, Hồ sơ đăng ký đầu tư gồm tài liệu quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư 2020, trong đó văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư bao gồm cam kết đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định của pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy; đề xuất dự án đầu tư bao gồm nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường và biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường thay thế cho đánh giá sơ bộ tác động môi trường. Nội dung đánh giá hồ sơ gồm:
- Sự phù hợp của dự án với lĩnh vực đầu tư;
- Sự phù hợp của dự án với quy hoạch có liên quan;
- Tư cách pháp lý và kinh nghiệm của nhà đầu tư;
- Nhu cầu sử dụng đất (nếu có);
- Tiến độ thực hiện dự án;
- Nội dung cam kết của nhà đầu tư;
- Ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có).
Hồ sơ đăng ký được gửi cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đánh giá hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đề xuất dự án có đề nghị Nhà nước cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất tại một địa điểm, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nộp hồ sơ hợp lệ đầu tiên và thông báo bằng văn bản cho các nhà đầu tư còn lại. Trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ đầu tiên bị từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo nguyên tắc xem xét lần lượt hồ sơ của từng nhà đầu tư tiếp theo. Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi đăng ký đầu tư.
Việc điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án thực hiện theo quy định tương ứng tại khoản 4 Điều 36a.
Dự án đăng ký đầu tư theo quy định của Điều này không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, thẩm định công nghệ, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, lập quy hoạch chi tiết, cấp Giấy phép xây dựng và các thủ tục để được phê duyệt, chấp thuận, cho phép trong lĩnh vực xây dựng, phòng cháy, chữa cháy.
Trước khi khởi công xây dựng, nhà đầu tư gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý trật tự xây dựng tại địa phương và Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế văn bản thông báo khởi công kèm theo các tài liệu sau đây:
• Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm các nội dung theo quy định của pháp luật về xây dựng do nhà đầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt;
• Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thực hiện thẩm tra về an toàn công trình, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy; sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là cơ sở cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thực hiện các thủ tục hành chính; thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá, xử lý vi phạm hành chính và quản lý nhà nước đối với dự án.
Theo hướng chuyển từ "tiền kiểm" sang "hậu kiểm", thủ tục đầu tư đặc biệt, nhà đầu tư được hưởng nhiều ưu đãi, rút ngắn thời gian và thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi để triển khai dự án, góp phần tăng cường sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Nếu quý khách hàng có nhu cầu về thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư đặc biệt hãy liên hệ Văn phòng Luật sư Tinh Hoa Việt để được hỗ trợ nhanh nhất.
Địa chỉ: 20 ngõ 718 Đ. Hoàng Hoa Thám, Phường Bưởi, Tây Hồ, Hà Nội
Hotline: 0972496388 hoặc 02471016886
Email: vplstinhhoaviet@gmail.com
công ty TNHH hai thành viên trở lên
Hồ sơ, thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên
Công ty TNHH hai thành viên trở lên là loại hình doanh nghiệp phổ biến, phù hợp với các cá nhân hoặc tổ chức muốn hợp tác kinh doanh và chia sẻ trách nhiệm tài chính. Nghĩa vụ và quyền lợi của các thành viên công ty sẽ được phân chia theo tỷ lệ tương ứng với số vốn góp, giúp cho các thành viên giảm thiểu rủi ro tài chính cũng như dễ dàng hơn trong khâu quản lý. Do đó, việc thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên đang ngày càng thu hút sự quan tâm của nhiều doanh nhân và nhà đầu tư.
1. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là gì?
Khoản 1 Điều 46 Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định: Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
2. Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên.
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách thành viên.
- Bản sao các giấy tờ sau đây:
+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền;
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
+ Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên.
+ Danh sách người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền (trong trường hợp thành viên công ty TNHH hai thành viên là tổ chức)
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Nơi nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ở trên, doanh nghiệp có thể Nộp hồ sơ theo 2 cách sau đây:
Cách 1: Doanh nghiệp nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch & Đầu tư tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Cách 2: Nộp hồ sơ online tại đường link https://dangkykinhdoanh.gov.vn/ thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số công cộng.
4.Trình tự thực hiện
4.1 Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
4.2. Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng
- Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ
4.3. Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh.
- Người nộp hồ sơ sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn) . Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh, văn bản ủy quyền phải có thông tin liên hệ của người ủy quyền để xác thực việc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
- Phòng Đăng ký kinh doanh cấp đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Việc thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên yêu cầu sự tuân thủ chặt chẽ các thủ tục hành chính. Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và tuân thủ đúng trình tự để đảm bảo việc đăng ký doanh nghiệp được thực hiện nhanh chóng và hợp pháp. Nếu cần sự hỗ trợ trong việc soạn thảo hồ sơ và hoàn tất thủ tục, hãy liên hệ với Văn phòng Luật sư Tinh Hoa Việt để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết.
Địa chỉ: 20 ngõ 718 Đ. Hoàng Hoa Thám, Phường Bưởi, Tây Hồ, Hà Nội
Liên hệ: 0972496388 hoặc 02471016886
Email: vplstinhhoaviet@gmail.com
công ty TNHH một thành viên
Hồ sơ, thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên
Công ty TNHH một thành viên (TNHH MTV) là một trong những loại hình doanh nghiệp phổ biến, đặc biệt là đối với các cá nhân hoặc tổ chức mong muốn quản lý công ty một cách độc lập và đơn giản. Với nhiều ưu điểm nổi bật, như quyền quyết định hoàn toàn của chủ sở hữu, tư cách pháp nhân vững mạnh, và khả năng hạn chế rủi ro tài chính, công ty TNHH MTV mang lại sự linh hoạt và an toàn cho các nhà đầu tư. Hơn nữa, cơ cấu tổ chức rõ ràng và khả năng tăng vốn linh hoạt giúp công ty dễ dàng phát triển và mở rộng trong tương lai.
1.Công ty TNHH 1 thành viên là gì?
Theo Điều 74 trong Bộ Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
2. Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty
- Bản sao các giấy tờ sau đây:
+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
+ Danh sách người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền (trong trường hợp chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên là tổ chức.
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Nơi nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ở trên, doanh nghiệp có thể Nộp hồ sơ theo 2 cách sau đây:
Cách 1: Doanh nghiệp nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch & Đầu tư tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Cách 2: Nộp hồ sơ online tại đường link https://dangkykinhdoanh.gov.vn/ thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số công cộng.
4. Trình tự đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên
4.1. Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
4.2. Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng
- Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
4.3. Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh.
- Người nộp hồ sơ sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn) . Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh, văn bản ủy quyền phải có thông tin liên hệ của người ủy quyền để xác thực việc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
- Phòng Đăng ký kinh doanh cấp đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Việc thành lập công ty TNHH một thành viên là một quy trình đơn giản nhưng đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về hồ sơ và tuân thủ các quy định của pháp luật. Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua mạng điện tử, tùy thuộc vào sự thuận tiện và lựa chọn của người đăng ký.Nếu cần sự hỗ trợ trong việc soạn thảo hồ sơ và hoàn tất thủ tục, hãy liên hệ với Văn phòng Luật sư Tinh Hoa Việt để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết.
Địa chỉ: 20 ngõ 718 Đ. Hoàng Hoa Thám, Phường Bưởi, Tây Hồ, Hà Nội
Liên hệ: 0972496388 hoặc 02471016886
Email: vplstinhhoaviet@gmail.com
Khởi tố bị can và khởi tố vụ án hình sự
Khởi tố bị can và khởi tố vụ án hình sự khác nhau thế nào?
Khởi tố vụ án và khởi tố bị can là hai thuật ngữ quen thuộc trong lĩnh vực tố tụng hình sự, phản ánh những bước quan trọng trong quá trình điều tra và xử lý hành vi phạm tội. Tuy nhiên, hai hoạt động này lại có sự khác biệt rõ rệt về đối tượng, căn cứ và thẩm quyền thực hiện. Việc hiểu rõ sự khác biệt giữa khởi tố vụ án và khởi tố bị can là rất cần thiết để áp dụng đúng đắn trong thực tiễn pháp lý.
Khởi tố là gì?
Khởi tố là giai đoạn khởi đầu trong quá trình tố tụng hình sự, trong đó cơ quan tư pháp hình sự sẽ tiến hành xác định sự có (hoặc không) xuất hiện các dấu hiệu của tội phạm trong việc thực hiện hành vi gây nguy hiểm cho xã hội. Đồng thời, cơ quan có thẩm quyền sẽ ban hành quyết định về việc khởi tố (hoặc không khởi tố) vụ án hình sự liên quan đến hành vi này.
Giai đoạn khởi tố bắt đầu từ thời điểm nhận được thông tin đầu tiên về việc thực hiện hành vi phạm tội và kết thúc bằng quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc khởi tố hoặc không khởi tố vụ án hình sự liên quan đến hành vi đó.
Căn cứ khởi tố vụ án hình sự?
Căn cứ Điều 143 Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự 2015 quy định về căn cứ khởi tố vụ án hình sự như sau:
“Chỉ được khởi tố vụ án khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm. Việc xác định dấu hiệu tội phạm dựa trên những căn cứ:
1. Tố giác của cá nhân;
2. Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
3. Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng;
4. Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước;
5. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm;
6. Người phạm tội tự thú”
Theo quy định trên, khởi tố vụ án hình sự là một bước trong quá trình tố tụng để giải quyết vụ án hình sự nói chung và trong giai đoạn khởi tố nói riêng. Khởi tố vụ án được thực hiện khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm theo các căn cứ nêu trên.
Căn cứ khởi tố bị can?
Theo khoản 1 Điều 179 Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự 2015 quy định về căn cứ khởi tố bị can như sau: “Khi có đủ căn cứ để xác định một người hoặc pháp nhân đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm thì Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can..”
Như vậy, khởi tố bị can được tiến hành khi có đủ căn cứ để xác định một người hoặc pháp nhân đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm.
4. Khởi tố bị can và khởi tố vụ án hình sự khác nhau thế nào?
Khởi tố vụ án và khởi tố bị can là hai hoạt động phổ biến trong quá trình tố tụng hình sự. Tuy cả hai đều có chung mục đích khởi đầu quá trình điều tra công khai theo trình tự thủ tục tố tụng hình sự, nhưng chúng vẫn có những điểm khác nhau cơ bản, cụ thể:
Khởi tố vụ án | Khởi tố bị can | |
Đối tượng của quyết định khởi tố | Khởi tố về hành vi có dấu hiệu phạm tội. | Khởi tố người hoặc pháp nhân có dấu hiệu phạm tội. |
Căn cứ khởi tố | Khởi tố vụ án chỉ được tiến hành khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm. Việc xác định dấu hiệu tội phạm dựa trên các căn cứ sau đây: - Tố giác của cá nhân. - Tin báo từ cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân. - Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng. - Kiến nghị khởi tố từ cơ quan nhà nước. - Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phát hiện trực tiếp dấu hiệu tội phạm. - Người phạm tội tự thú. | Sau khi đã quyết định khởi tố vụ án, cơ quan điều tra sẽ tiến hành điều tra. Trong quá trình này, nếu có đủ căn cứ để xác định rằng một cá nhân hoặc tổ chức đã thực hiện hành vi được quy định là tội phạm theo Bộ luật Hình sự, cơ quan điều tra sẽ ra quyết định khởi tố bị can. Quyết định khởi tố bị can cần được sự phê chuẩn từ Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp với cơ quan điều tra. |
Thẩm quyền ra quyết định khởi tố | Có 04 cơ quan có thẩm ra quyết định khởi tố vụ án như sau: – Cơ quan điều tra; – Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; – Viện kiểm sát; – Hội đồng xét xử. | Có 03 cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố bị can như sau: – Cơ quan điều tra; – Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; – Viện kiểm sát. |
Kết thúc khởi tố | Thời điểm kết thúc giai đoạn khởi tố vụ án được xác định từ lúc quyết định khởi tố vụ án hình sự được ban hành (trong trường hợp có dấu hiệu tội phạm), hoặc quyết định không khởi tố vụ án hình sự được đưa ra (khi không có dấu hiệu tội phạm được xác định). | Khởi tố bị can không phải là một giai đoạn tố tụng, mà chỉ là một hành động tố tụng trong giai đoạn điều tra. Cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định khởi tố bị can khi đã xác định được một người cụ thể có hành vi được quy định trong pháp luật hình sự, đồng thời cần tiến hành các hoạt động điều tra đối với họ theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự. |
Trong quá trình giải quyết vụ án hình sự, quyết định khởi tố vụ án thường được ban hành trước khởi tố bị can, vì giai đoạn điều tra cần xác định rõ các yếu tố cấu thành tội phạm. Tuy nhiên, trong thực tiễn một số trường hợp, như bắt quả tang tội phạm, cơ quan có thẩm quyền có thể ra cả hai quyết định khởi tố vụ án và khởi tố bị can cùng một lúc, khi đã xác định đủ căn cứ về hành vi phạm tội và đối tượng thực hiện.
Trên đây là ý kiến của Văn phòng Luật sư Tinh Hoa Việt về phân biệt giữa khởi tố bị can và khởi tố vụ án hình sự. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc hoặc cần hỗ trợ về các vấn đề pháp lý nào, vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết.
Địa chỉ: 20 ngõ 718 Đ. Hoàng Hoa Thám, Phường Bưởi, Tây Hồ, Hà Nội
Liên hệ: 0972496388 hoặc 02471016886
Email: vplstinhhoaviet@gmail.com
Hoa lợi, Lợi tức
Hoa lợi, Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được xem là tài sản chung hay tài sản riêng?
Hoa lợi, lợi tức là gì?
Căn cứ Điều 109 Bộ luật dân sự 2015, hoa lợi, lợi tức được quy định như sau:
“1. Hoa lợi là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại.
2. Lợi tức là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản.”
Như vậy, hoa lợi và lợi tức điều là hai hình thái hình thành khoản lợi nhuận cho người sở hữu, tuy nhiên hoa lợi sinh lời một cách tự nhiên còn lợi tức hình thành một cách nhân tạo, có sự tác động của con người.
Hoa lợi, lợi tức phát sinh trong thời kỳ hôn nhân bao gồm những gì?
Hoa lợi, lợi tức phát sinh trong thời kỳ hôn nhân sẽ bao gồm có hai loại chính:
+ Một là, những hoa lợi, lợi tức hình thành từ tài sản chung của vợ chồng. Đối với hoa lợi, lợi tức hình thành từ tài sản chung của vợ chồng thì khi được sinh ra sẽ được mặt định chính là tài sản chung hình thành trong thời kỳ hôn nhân.
+ Hai là, loại hoa lợi, lợi tức hình thành từ tài sản riêng của vợ chồng.
Hoa lợi, Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được xem là tài sản chung hay tài sản riêng?
Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014 về tài sản chung của vợ chồng như sau:
Tài sản chung của vợ chồng
1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
Theo Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như sau:
Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
1. Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.
2. Thỏa thuận của vợ chồng quy định tại khoản 1 Điều này không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước đó giữa vợ, chồng với người thứ ba.
Theo quy định trên, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân về nguyên tắc được xem là tài sản chung. Tuy nhiên, phần lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
Trên đây là nội dung tư vấn của Văn Phòng Luật sư Tinh Hoa Việt. Nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc hoặc cần hỗ trợ về các vấn đề pháp lý nào, vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết.
Địa chỉ: 20 ngõ 718 Đ. Hoàng Hoa Thám, Phường Bưởi, Tây Hồ, Hà Nội
Liên hệ: 0972496388 hoặc 02471016886
Email: vplstinhhoaviet@gmail.com
Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự
Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ khi nào? Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự không áp dụng trong trường hợp nào?
1.Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ khi nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 184 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 quy định như sau:
Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự
1. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự.
2. Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc.
Người được hưởng lợi từ việc áp dụng thời hiệu có quyền từ chối áp dụng thời hiệu, trừ trường hợp việc từ chối đó nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ.
Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 154 Bộ Luật Dân sự 2015quy định như sau:
Bắt đầu thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự
1. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được tính từ ngày phát sinh quyền yêu cầu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Đối chiếu quy định trên, như vậy, thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự không áp dụng trong trường hợp nào?
Theo quy Điều 155 Bộ Luật Dân sự 2015 thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự không áp dụng trong trường hợp sau:
- Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản.
- Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
- Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.
- Trường hợp khác do luật quy định.
3.Thời gian nào là thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự?
Theo quy định tại Điều 156 Bộ Luật Dân sự 2015 Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là khoảng thời gian xảy ra một trong các sự kiện sau đây:
- Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu.
Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.
Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ dân sự của mình;
- Chưa có người đại diện trong trường hợp người có quyền khởi kiện, người có quyền yêu cầu là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
- Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự chưa có người đại diện khác thay thế trong trường hợp sau đây:
+ Người đại diện chết nếu là cá nhân, chấm dứt tồn tại nếu là pháp nhân;
+ Người đại diện vì lý do chính đáng mà không thể tiếp tục đại diện được.
Trên đây là nội dung tư vấn của Văn Phòng Luật sư Tinh Hoa Việt. Nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc hoặc cần hỗ trợ về các vấn đề pháp lý nào, vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết.
Địa chỉ: 20 ngõ 718 Đ. Hoàng Hoa Thám, Phường Bưởi, Tây Hồ, Hà Nội
Liên hệ: 0972496388 hoặc 02471016886
Email: vplstinhhoaviet@gmail.com
Căn cứ khởi tố vụ án hình sự
Căn cứ khởi tố vụ án hình sự
Khởi tố vụ án hình sự là bước đầu tiên và vô cùng quan trọng trong quá trình tố tụng hình sự. Đây là giai đoạn xác định xem có dấu hiệu tội phạm hay không, từ đó làm cơ sở cho các hoạt động điều tra, truy tố và xét xử tiếp theo. Vậy, căn cứ nào để một vụ án hình sự được khởi tố theo đúng quy định của pháp luật.
1. Khởi tố vụ án hình sự dựa trên những căn cứ nào?
Theo Điều 143 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định chỉ được khởi tố vụ án khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm. Việc xác định dấu hiệu tội phạm dựa trên những căn cứ:
- Tố giác của cá nhân;
- Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
- Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng;
- Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước;
- Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm;
- Người phạm tội tự thú.
Như vậy, chỉ được khởi tố vụ án khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm, việc xác định dấu hiệu tội phạm dựa trên những căn cứ nêu trên.
2. Thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự
Căn cứ tại Điều 153 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự như sau:
- Cơ quan điều tra quyết định khởi tố vụ án hình sự đối với tất cả vụ việc có dấu hiệu tội phạm, trừ những vụ việc do cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử đang thụ lý, giải quyết theo quy định dưới đây.
- Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra: Cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư và cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân ra quyết định khởi tố vụ án hình sự trong trường hợp quy định tại Điều 164 BLTTHS 2015.
- Viện kiểm sát ra quyết định khởi tố vụ án hình sự trong trường hợp:
+ Viện kiểm sát hủy bỏ quyết định không khởi tố vụ án hình sự của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;
+ Viện kiểm sát trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;
+ Viện kiểm sát trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm hoặc theo yêu cầu khởi tố của Hội đồng xét xử.
- Hội đồng xét xử ra quyết định khởi tố hoặc yêu cầu Viện kiểm sát khởi tố vụ án hình sự nếu qua việc xét xử tại phiên tòa mà phát hiện có việc bỏ lọt tội phạm.
3. Những căn cứ không được khởi tố vụ án hình sự
Không được khởi tố vụ án hình sự khi có một trong các căn cứ quy định tại điều 157 Bộ Luật Tố Tụng Hình sự, cụ thể như sau:
- Không có sự việc phạm tội;
- Hành vi không cấu thành tội phạm;
- Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự;
- Người mà hành vi phạm tội của họ đã có bản án hoặc quyết định đình chỉ vụ án có hiệu lực pháp luật;
- Đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Tội phạm đã được đại xá;
- Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội đã chết, trừ trường hợp cần tái thẩm đối với người khác;
- Tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155 và 156 Bộ luật hình sự 2015 mà bị hại hoặc người đại diện của bị hại không yêu cầu khởi tố.
Tóm lại, việc khởi tố vụ án hình sự phải dựa trên những căn cứ pháp lý rõ ràng, nhằm đảm bảo không bỏ lọt tội phạm, đồng thời tránh oan sai cho người vô tội. Trên đây là nội dung tư vấn của Văn Phòng Luật sư Tinh Hoa Việt. Nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc hoặc cần hỗ trợ về các vấn đề pháp lý nào, vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết.
Địa chỉ: 20 ngõ 718 Đ. Hoàng Hoa Thám, Phường Bưởi, Tây Hồ, Hà Nội
Liên hệ: 0972496388 hoặc 02471016886
Email: vplstinhhoaviet@gmail.com
