
Trung tâm dạy thêm là một tổ chức thực hiện hoạt động học thêm, dạy thêm bên ngoài trường học có thu phí nhằm mục đích bổ trợ kiến thức cho học sinh.
1.Điều kiện thành lập trung tâm dạy thêm, học thêm?
Theo quy định mới nhất tại Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT thì điều kiện để dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường như sau:
1.1.Điều kiện về đăng ký kinh doanh
- Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
- Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm.
1.2. Điều kiện về giáo viên giảng dạy.
- Người dạy thêm ngoài nhà trường phải đảm bảo có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực chuyên môn phù hợp với môn học tham gia dạy thêm (Có chứng chỉ, bằng cấp sư phạm,...)
- Đối với giáo viên đang dạy học tại các nhà trường tham gia dạy thêm ngoài nhà trường phải báo cáo dạy thêm với Hiệu trưởng về môn học, địa điểm, hình thức, thời gian tham gia dạy thêm.
- Giáo viên đang dạy học tại các nhà trường không được dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh đối với học sinh mà giáo viên đó đang được nhà trường phân công dạy học theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.
- Giáo viên thuộc các trường công lập không được tham gia quản lý, điều hành việc dạy thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường.
1.3. Điều kiện về đối tượng học sinh.
- Không tổ chức dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kĩ năng sống.
1.4. Điều kiện thời lượng, thời gian, địa điểm và hình thức dạy thêm, học thêm.
- Thời lượng, thời gian, địa điểm và hình thức tổ chức dạy thêm, học thêm phải phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi, bảo đảm sức khỏe của học sinh; tuân thủ quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, giờ làm thêm và các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ tại khu vực có lớp dạy thêm, học thêm.
2.Thủ tục mở trung tâm dạy thêm
2.1 Thành phần hồ sơ
- Biên bản xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường do cơ quan có thẩm quyền xác nhận (Cấp xã/ Phường)
- Văn bản xác nhận về đủ điều kiện về phòng chống cháy nổ do cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
- Hợp đồng ký với giáo viên giảng dạy
- Hợp đồng thuê địa điểm
Tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký kinh doanh sẽ khác nhau, cụ thể như sau:
Loại hình trung tâm dạy thêm | Hồ sơ cần chuẩn bị |
Doanh nghiệp tư nhân | – Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp; – Bản sao giấy chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu/căn cước công dân của Chủ doanh nghiệp tư nhân; – Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu không phải là đại diện pháp luật đi nộp hồ sơ); |
Công ty TNHH 1 thành viên | – Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp; – Điều lệ công ty; – Bản sao các giấy tờ sau đây: + Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; + Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền. + Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự; + Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành. – Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu không phải là đại diện pháp luật đi nộp hồ sơ); – Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/hộ chiếu của người được ủy quyền nộp hồ sơ. |
Công ty TNHH 2 thành viên | – Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp; – Điều lệ công ty; – Danh sách thành viên; – Bản sao các giấy tờ sau đây: + Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; + Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự; + Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên. + Danh sách người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền (trong trường hợp thành viên công ty TNHH hai thành viên là tổ chức) + Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành. – Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu không phải là đại diện pháp luật đi nộp hồ sơ); – Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/hộ chiếu của người được ủy quyền nộp hồ sơ. |
Công ty cổ phần | – Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần; – Điều lệ công ty cổ phần; – Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần; – Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/Hộ chiếu của cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật; Đối với cổ đông là tổ chức cần cung cấp thêm các giấy tờ sau:
– Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu không phải là đại diện pháp luật đi nộp hồ sơ); – Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/hộ chiếu của người được ủy quyền nộp hồ sơ. |
2.2. Nơi nộp hồ sơ
Sau khi hoàn tất hồ sơ đăng ký kinh doanh, tổ chức, cá nhân cần nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của công ty theo 2 cách sau đây:
Cách 1: Doanh nghiệp nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch & Đầu tư tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Cách 2: Nộp hồ sơ online tại đường link https://dangkykinhdoanh.gov.vn/ thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số công cộng.
2.3. Thời gian thực hiện
Theo khoản 5 Điều 26 của Luật Doanh nghiệp 2020: Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Trường hợp nào không được dạy thêm, tổ chức dạy dạy thêm?
Căn cứ Điều 4 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT, các trường hợp không được dạy thêm, tổ chức dạy thêm bao gồm:
- Không tổ chức dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kĩ năng sống.
- Giáo viên đang dạy học tại các nhà trường không được dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh đối với học sinh mà giáo viên đó đang được nhà trường phân công dạy học theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.
- Giáo viên thuộc các trường công lập không được tham gia quản lý, điều hành việc dạy thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường.
4. Dạy thêm, học thêm chỉ được tổ chức khi nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT, dạy thêm, học thêm chỉ được tổ chức khi học sinh, học viên có nhu cầu học thêm, tự nguyện học thêm và được cha mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.
Nhà trường, tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm không được dùng bất cứ hình thức nào để ép buộc học sinh học thêm.
Trên đây là nội dung tư vấn của Văn Phòng Luật sư Tinh Hoa Việt. Nếu quý khách hàng có nhu cầu về việc thành lập trung tâm dạy thêm, vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết.
Địa chỉ: 20 ngõ 718 Đ. Hoàng Hoa Thám, Phường Bưởi, Tây Hồ, Hà Nội
Liên hệ: 0972496388 hoặc 02471016886
Email: vplstinhhoaviet@gmail.com
Điều kiện, thủ tục thành lập trung tâm dạy thêm
Điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập trung tâm dạy thêm
Trung tâm dạy thêm là một tổ chức thực hiện hoạt động học thêm, dạy thêm bên ngoài trường học có thu phí nhằm mục đích bổ trợ kiến thức cho học sinh.
I.Điều kiện thành lập trung tâm dạy thêm, học thêm?
1.Điều kiện về đăng ký kinh doanh
- Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
- Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm.
2. Điều kiện về giáo viên giảng dạy.
- Người dạy thêm ngoài nhà trường phải đảm bảo có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực chuyên môn phù hợp với môn học tham gia dạy thêm (Có chứng chỉ, bằng cấp sư phạm,...)
- Đối với giáo viên đang dạy học tại các nhà trường tham gia dạy thêm ngoài nhà trường phải báo cáo dạy thêm với Hiệu trưởng về môn học, địa điểm, hình thức, thời gian tham gia dạy thêm.
- Giáo viên đang dạy học tại các nhà trường không được dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh đối với học sinh mà giáo viên đó đang được nhà trường phân công dạy học theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.
- Giáo viên thuộc các trường công lập không được tham gia quản lý, điều hành việc dạy thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường.
3. Điều kiện về đối tượng học sinh.
- Không tổ chức dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kĩ năng sống.
4. Điều kiện thời lượng, thời gian, địa điểm và hình thức dạy thêm, học thêm.
- Thời lượng, thời gian, địa điểm và hình thức tổ chức dạy thêm, học thêm phải phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi, bảo đảm sức khỏe của học sinh; tuân thủ quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, giờ làm thêm và các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ tại khu vực có lớp dạy thêm, học thêm.
II. Hồ sơ thành lập trung tâm dạy thêm
Tùy theo nhu cầu của mỗi người có thể lựa chọn từng loại hình doanh nghiệp phù hợp để đăng ký thành lập Trung tâm dạy thêm theo quy định của pháp luật Doanh nghiệp.
1. Đối với doanh nghiệp tư nhân
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Bản sao giấy tờ pháp lý của chủ doanh nghiệp tư nhân.
2. Đối với công ty hợp danh
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
- Điều lệ công ty
- Danh sách thành viên
- Bản sao giấy tờ pháp lý của từng thành viên
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp là nhà đầu tư nước ngoài.
3. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách thành viên.
- Bản sao các giấy tờ sau đây:
+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
+ Giấy tờ pháp lý của tổ chức trong trường hợp thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
- Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài cần có bản sao giấy tờ pháp lý đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.
4. Đối với công ty cổ phần
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
- Bản sao các giấy tờ sau đây:
+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân nếu cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
+ Giấy tờ pháp lý của tổ chức nếu cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
- Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Ngoài ra, có thể lựa chọn Hộ kinh doanh là loại hình kinh doanh có quy mô nhỏ, đơn giản, dễ quản lý mà không cần thành lập doanh nghiệp. Hồ sơ bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh theo mẫu tại PHỤ LỤC III-1 ban hành kèm theo Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT.
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
- Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
- Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.
III.Trình tự, thủ tục đăng ký cấp phép dạy thêm, học thêm.
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp/Hộ kinh doanh dạy thêm.
Chuẩn bị hồ sơ như mục II theo nhu cầu kinh doanh
Bước 2: Nộp hồ sơ
Đối với doanh nghiệp:
Cách 1: Nộp trực tiếp tại phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
Cách 2: Nộp qua đường bưu điện
Cách 3: Nộp online thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Đối với hộ kinh doanh:
Cách 1: Nộp trực tiếp tại Phòng Tài chính - Kế hoạch hoặc Phòng Kinh tế của UBND quận, huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Cách 2: Nộp online tại trang dịch vụ công của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố. Sau khi đăng ký, hồ sơ sẽ được chuyển tiếp về Phòng Tài chính - Kế hoạch hoặc Phòng Kinh tế của UBND quận, huyện liên quan để xét duyệt.
Bước 3: Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Hộ kinh doanh.
Bước 4: Thực hiện các thủ tục sau thành lập
Bước 5: Đảm bảo các điều kiện theo Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT
- Phù hợp về bằng cấp chuyên môn (Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, bằng đại học đúng chuyên ngành,...)
- Đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất (diện tích, ánh sáng, trang thiết bị, an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, lắp đặt thiết bị phòng cháy chữa ,...)
- Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm.
Trên đây là nội dung tư vấn của Văn Phòng Luật sư Tinh Hoa Việt. Nếu quý khách hàng có nhu cầu về việc thành lập trung tâm dạy thêm, vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết.
Địa chỉ: 20 ngõ 718 Đ. Hoàng Hoa Thám, Phường Bưởi, Tây Hồ, Hà Nội
Liên hệ: 0972496388 hoặc 02471016886
Email: vplstinhhoaviet@gmail.com
