Tin tức
Tư vấn pháp lý7 phút đọc

HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

HỒ SƠ XIN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

Trong bối cảnh hoạt động đầu tư ngày càng mở rộng, đặc biệt là các dự án có yếu tố nước ngoài, việc xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là một trong những thủ tục pháp lý bắt buộc mà nhà đầu tư cần thực hiện trước khi triển khai dự án tại Việt Nam. Đây không chỉ là điều kiện để dự án được công nhận hợp pháp, mà còn là cơ sở quan trọng để Nhà nước quản lý hoạt động đầu tư và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.

Giấy đăng ký đầu tư là gì?

Theo Khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020:

“11. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.”

Nói một cách dễ hiểu, đây là văn bản pháp lý thể hiện việc Nhà nước chấp thuận cho nhà đầu tư thực hiện một dự án cụ thể tại Việt Nam với các nội dung đã được đăng ký như mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn đầu tư và thời hạn hoạt động của dự án.

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Căn cứ Điều 39 Luật Đầu tư năm 2020:

“Điều 39. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

c) Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.”

Căn cứ Điều 34 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư và Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 3/9/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư:

“Điều 34. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 39 của Luật Đầu tư.

2. Sở Tài chính nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau:

a) Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

c) Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

3. Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sau:

3a. Trường hợp thay đổi địa điểm thực hiện dự án đầu tư, Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi dự án được chuyển đến có thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

a) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao và khu chức năng trong khu kinh tế;

b) Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.”

Để thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư, Nhà đầu tư nước ngoài có thể tự mình hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là Sở tài chính tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Riêng với trường hợp thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Ban quản lý các khu công nghiệp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Trường hợp, thay đổi địa điểm thực hiện dự án đầu tư Sở tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp sẽ có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Hồ sơ xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Theo khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2020, bộ hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm các giấy tờ sau:

  • Văn bản đề nghị về việc thực hiện dự án đầu tư.
  • Đề xuất dự án đầu tư (*).
  • Giấy tờ chứng minh địa điểm thực hiện dự án tại Việt Nam:
  • Hợp đồng thuê nhà/văn phòng.
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất của bên cho thuê như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dựng, Giấy phép kinh doanh hoặc các loại giấy tờ khác có giá trị tương đương.
  • Hợp đồng BCC (đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC).
  • Văn bản giải trình về công nghệ sử dụng trong đầu tư (đối với dự án thuộc diện thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ theo quy định).
  • Bản sao hộ chiếu/CCCD của người Việt Nam (trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư chung với người Việt Nam).

Ngoài ra, tùy thuộc nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân hay tổ chức mà bộ hồ sơ cần bổ sung thêm một số giấy tờ cần thiết sau:

Nếu nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân:

  • Bản sao công chứng hộ chiếu của nhà đầu tư.
  • Văn bản chứng minh số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư bằng hoặc nhiều hơn số tiền đầu tư hoặc các tài liệu khác có giá trị chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

Nếu nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức:

  • Bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Bản sao hộ chiếu/CCCD của người đại diện phần vốn góp của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
  • Báo cáo tài chính có kiểm toán trong vòng 2 năm gần nhất của tổ chức (được hợp pháp hóa lãnh sự còn hiệu lực trong vòng 90 ngày) hoặc cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ hoặc các tài liệu khác có giá trị tương đương.