Tin tức
Hình sự6 phút đọc

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THĂM GẶP NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ, NGƯỜI BỊ TẠM GIAM

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THĂM GẶP NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ, NGƯỜI BỊ TẠM GIAM

Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 quy định chi tiết các nguyên tắc, điều kiện và phạm vi thăm gặp đối với người bị tạm giữ, tạm giam, nhằm bảo đảm quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình tố tụng hình sự, đồng thời duy trì trật tự, an ninh tại cơ sở giam giữ.

Khái niệm người bị tạm giữ, tạm giam

Theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 3 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam 2015:

“1. Người bị tạm giữ là người đang bị quản lý tại cơ sở giam giữ trong thời hạn tạm giữ, gia hạn tạm giữ theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

2. Người bị tạm giam là người đang bị quản lý tại cơ sở giam giữ trong thời hạn tạm giam, gia hạn tạm giam theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, bao gồm bị can; bị cáo; người bị kết án phạt tù, người bị kết án tử hình mà bản án chưa có hiệu lực pháp luật hoặc đang chờ thi hành án; người bị tạm giam để thực hiện việc dẫn độ.”

Đối tượng được thăm gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam

Theo quy định tại điểm d, Khoản 1, Điều 9 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam quy định người bị tạm giam, tạm giữ có quyền: “ Được gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự.”

2.1. Khái niệm thân nhân

Căn cứ Khoản 8 Điều 3 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam 2015, thân nhân bao gồm:

  • Người có quan hệ ông bà nội, ông bà ngoại;
  • Bố mẹ để, bố mẹ nuôi, bố mẹ vợ, bố mẹ chồng;
  • Vợ, chồng;
  • Anh chị em ruột hoặc con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể với người bị tạm giữ, người bị tạm giam
  • Cháu ruột với người bị tạm giam mà người bị tạm giữ, mà người bị tạm giam, người bị tạm giữ là ông bà nội, ông bà ngoại.

2.2. Khái niệm người bào chữa

Tại Điều 72 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định người bào chữa cụ thể như sau:

Người bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ bào chữa hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bào chữa.

- Người bào chữa có thể là:

+ Luật sư;

+ Người đại diện của người bị buộc tội;

+ Bào chữa viên nhân dân;

+ Trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý

2.3. Khái niệm tiếp xúc lãnh sự

Nếu người bị tạm giam, bị tạm giữ là người nước ngoài, theo khoản 1 Điều 6 Thông tư liên tịch 03/2012/TTLT-BCA-BQP-BNG: “ Thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự là hoạt động của viên chức ngoại giao, lãnh sự thuộc Cơ quan ngoại giao, lãnh sự nước có phạm nhân mang quốc tịch đến thực hiện thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự.”

Thủ tục thăm người tạm giữ, tạm giam

Khoản 1, 2, 3 Điều 22 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 quy định việc gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự của người bị tạm giữ, người bị tạm giam như sau:

- Người bị tạm giữ được gặp thân nhân một lần trong thời gian tạm giữ, một lần trong mỗi lần gia hạn tạm giữ. Người bị tạm giam được gặp thân nhân một lần trong một tháng; trường hợp tăng thêm số lần gặp hoặc người gặp không phải là thân nhân thì phải được cơ quan đang thụ lý vụ án đồng ý. Thời gian mỗi lần gặp không quá một giờ.

- Người đến thăm gặp phải xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ xác nhận về quan hệ với người bị tạm giữ, người bị tạm giam trong trường hợp là thân nhân của họ. Việc thăm gặp phải chịu sự giám sát, theo dõi chặt chẽ của cơ sở giam giữ; không làm ảnh hưởng đến các hoạt động tố tụng hình sự của cơ quan, người có thẩm quyền; tuân thủ quy định về thăm gặp; trường hợp cơ quan thụ lý vụ án có yêu cầu thì phối hợp với cơ sở giam giữ để giám sát, theo dõi việc thăm gặp.

Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định cụ thể thời điểm thăm gặp; thông báo cho cơ quan đang thụ lý vụ án về việc thăm gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam.

- Người bào chữa được gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam để thực hiện bào chữa theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 tại buồng làm việc của cơ sở giam giữ hoặc nơi người bị tạm giữ, tạm giam đang khám bệnh, chữa bệnh; phải xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ về việc bào chữa.

Vậy theo quy định thì chỉ có thân nhân, người bào chữa được phép thăm gặp người bị tạm giữ, tạm giam.

Những trường hợp không được thăm gặp người bị tạm giữ, tạm giam

Thủ trưởng cơ sở giam giữ không đồng ý cho thăm gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam trong các trường hợp sau đây và phải nêu rõ lý do:

- Thân nhân không xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ xác nhận về quan hệ với người bị tạm giữ, người bị tạm giam hoặc cơ quan đang thụ lý vụ án có văn bản đề nghị không cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam gặp thân nhân do thấy có ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc giải quyết vụ án; người bào chữa không xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ về việc bào chữa cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam;

- Trong trường hợp khẩn cấp để bảo vệ an toàn cơ sở giam giữ hoặc để tổ chức truy bắt người bị tạm giữ, người bị tạm giam bỏ trốn;

- Khi có dịch bệnh xảy ra tại khu vực có cơ sở giam giữ;

- Khi cấp cứu người bị tạm giữ, người bị tạm giam hoặc khi người bị tạm giữ, người bị tạm giam đang mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A;

- Khi đang lấy lời khai, hỏi cung hoặc người bị tạm giữ, người bị tạm giam đang tham gia các hoạt động tố tụng khác;

- Người bị tạm giữ, người bị tạm giam không đồng ý thăm gặp; trường hợp này, người thăm gặp được trực tiếp gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam để xác nhận việc không đồng ý thăm gặp;

- Người đến thăm gặp cố ý vi phạm nội quy của cơ sở giam giữ, chế độ quản lý giam giữ từ hai lần trở lên;

- Người bị tạm giữ, người bị tạm giam đang bị kỷ luật theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015.

Nếu bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề này hoặc các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ với Văn phòng Luật sư Tinh Hoa Việt, theo Hotline: 08.7939.7939 và Email: vplstinhhoaviet@gmail.com hoặc truy cập website: https://lstinhhoaviet.vn/ để được chúng tôi hỗ trợ nhanh nhất.