
Trong cuộc sống hiện đại, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã trở thành một tài liệu quan trọng, giúp xác minh tình trạng hôn nhân của cá nhân và hỗ trợ thực hiện nhiều thủ tục pháp lý quan trọng. Để làm rõ hơn vấn đề này, Văn phòng Luật sư Tinh Hoa Việt làm rõ về đối tượng được cấp trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
1. Khái niệm về giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Hiện nay, chúng ta chưa có khái niệm chính thức về “Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân”, tuy nhiên, ta có thể hiểu Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một tài liệu pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, nhằm xác định rõ tình trạng hôn nhân của một cá nhân (đã kết hôn, chưa kết hôn, hay đã ly hôn). Đây là một giấy tờ cần thiết để thực hiện nhiều thủ tục quan trọng, từ đăng ký kết hôn đến giao dịch tài sản hoặc các thủ tục hành chính khác.
2. Đối tượng được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân[a]
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một trong những đối tượng điều chỉnh của pháp luật về hộ tịch. Căn cứ khoản 1 Điều 6 Luật Hộ tịch 2014, những đối tượng được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân gồm:
- Công dân Việt Nam: Bao gồm người cư trú trong nước và người đang sống ở nước ngoài.
- Người nước ngoài: Đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam, nếu có yêu cầu phù hợp theo quy định pháp luật.
- Người cần chứng minh tình trạng hôn nhân: Để đáp ứng yêu cầu của các giao dịch pháp lý hoặc thủ tục hành chính.
4. Trình tự, thủ tục xin cấp Giấy Xác nhận tình trạng hôn nhân
a, Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, người yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cần nộp hồ sơ tại cơ quan sau đây:
- Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi thường trú của người có yêu cầu, bao gồm:
- Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi thường trú của công dân Việt Nam hoặc của người nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam.
- Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi công dân tạm trú (nếu không có nơi thường trú).
b, Hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị và thủ tục xin cấp:
* Hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị:
Theo quy định tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, để được cấp Giấy xác nhận này cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
- Bản chính tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (mẫu: 19. TK cấp Giấy XNTTHN.doc)
+ Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
+ Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh (Giấy đăng ký kết hôn, Quyết định ly hôn tại Toà án, Trích lục khai tử của vợ/chồng,...)
+ Trường hợp Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài thì phải nộp bản sao Trích lục ghi chú ly hôn.
- Bản chính Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực.
* Thủ tục cấp Giấy xác nhận:
- Khi làm thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, người nộp hồ sơ cần xuất trình Hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Lưu ý: Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
Ngoài ra, căn cứ khoản 1 Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và khoản 2 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết một số Điều của Luật Hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có hiệu lực trong 6 tháng kể từ ngày cấp. Sau thời hạn này, nếu cần thiết, người xin phải tiến hành thủ tục cấp lại.
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một tài liệu pháp lý quan trọng, không chỉ giúp chứng minh tình trạng hôn nhân mà còn hỗ trợ thực hiện nhiều giao dịch và thủ tục hành chính, đóng vai trò thiết yếu trong các tình huống cần xác minh quyền lợi và trách nhiệm liên quan đến hôn nhân và tài sản. Cho nên, việc hiểu rõ các quy định pháp luật về Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sẽ giúp mỗi cá nhân dễ dàng thực hiện các thủ tục pháp lý, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình trong các giao dịch và quan hệ xã hội.
Nếu bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề này hoặc các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ với Văn phòng Luật sư Tinh Hoa Việt, theo Hotline: 08.7939.7939 và Email: vplstinhhoaviet@gmail.com hoặc truy cập website: https://lstinhhoaviet.vn/ để được chúng tôi hỗ trợ nhanh nhất.
[a]Căn cứ vào điều luật nào
