Tin tức
Tố tụng4 phút đọc

MỘT SỐ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI LẦN ĐẦU TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

MỘT SỐ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT  KHIẾU NẠI LẦN ĐẦU TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

KHIẾU NẠI LẦN ĐẦU TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

I. TÓM TẮT:

Khiếu nại là một trong những quyền cơ bản của công dân, được Hiến pháp, pháp luật ghi nhận và bảo đảm thực hiện. Giải quyết khiếu nại giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, của tập thể và của Nhà nước khi bị xâm hại, đồng thời phản ánh tính đúng đắn trong hoạt động công vụ của cơ quan nhà nước. Trong hoạt động tố tụng dân sự, giải quyết khiếu nại là một hoạt động được quy định cụ thể trong Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Bài viết dưới đây sẽ nêu một số quy định pháp luật cơ bản về giải quyết khiếu nại lần đầu trong tố tụng dân sự.

II. NỘI DUNG:

1. Đối tượng bị khiếu nại:

Khoản 1 Điều 499 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định: “Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự của cơ quan, người tiến hành tố tụng dân sự khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.”

Như vậy, quyết định hoặc hành vi của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đều có thể trở thành đối tượng bị khiếu nại trong tố tụng dân sự nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khiếu nại.

2. Thời hiệu khiếu nại:

Thời hiệu khiếu nại được quy định tại Điều 502 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Theo đó, khi người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật thì có quyền khiếu nại trong thời hạn 15 ngày.

Trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hạn quy định tại Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

3. Hình thức khiếu nại:

Việc khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn. Trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại. (Điều 503 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)

4. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại:

Đối với khiếu nại quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng thì thẩm quyền giải quyết khiếu nại được quy định tại Điều 504 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

1. Khiếu nại quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng là Thẩm phán, Phó Chánh án, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân do Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ việc dân sự có thẩm quyền giải quyết.

Đối với khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án thì Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp có thẩm quyền giải quyết.

2. Khiếu nại quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát do Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết.

Đối với khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát thì Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết.

3. Khiếu nại quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chánh án Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này do Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp giải quyết.

5. Thời hạn giải quyết khiếu nại:

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án, Viện kiểm sát nhận được khiếu nại. Trường hợp cần thiết, đối với vụ việc có tính chất phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể được kéo dài nhưng không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại. (Điều 505 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)

Nếu bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề này hoặc các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ với Văn phòng Luật sư Tinh Hoa Việt để được chúng tôi hỗ trợ nhanh nhất.

Địa chỉ: Số 20 ngõ 718 đường Hoàng Hoa Thám, phường Tây Hồ, Hà Nội

Hotline: 08.7939.7939

Email: vplstinhhoaviet@gmail.com

Website: https://lstinhhoaviet.vn

Bài viết liên quan

Những loại giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự
Tố tụng16/8/2026

Những loại giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự

Trong nhiều thủ tục hành chính và tố tụng tại Việt Nam, giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp thường phải được hợp pháp hóa lãnh sự trước khi sử dụng. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành quy định một số trường hợp được miễn thủ tục này, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho cá nhân, tổ chức. Bài viết dưới đây cung cấp cái nhìn tổng quan về các loại giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định mới

Đọc tiếp →
Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ khi nào? Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự không áp dụng trong trường hợp nào?
Tố tụng14/8/2026

Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ khi nào? Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự không áp dụng trong trường hợp nào?

Theo quy định của BLDS năm 2015 thì thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện

Đọc tiếp →
Phân biệt giữa Yêu cầu phản tố và yêu cầu độc lập trong vụ án Dân sự
Tố tụng4/8/2026

Phân biệt giữa Yêu cầu phản tố và yêu cầu độc lập trong vụ án Dân sự

Trong hệ thống pháp luật Dân sự Việt Nam, Yêu cầu phản tố và Yêu cầu độc lập là hai khái niệm quan trọng trong quá trình giải quyết vụ án dân sự. Những quy định liên quan đến các yêu cầu này được quy định rõ ràng trong Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) năm 2015 nhằm bảo đảm quyền lợi của các bên tham gia tố tụng cũng như sự công bằng và hiệu quả trong xét xử.

Đọc tiếp →