
Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là quãng thời gian do pháp luật quy định, trong đó cá nhân, tổ chức có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Tuy nhiên, có những trường hợp pháp luật không áp dụng thời hiệu khởi kiện. Trong bài viết này, Văn phòng Luật sư Tinh Hoa Việt sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự và những trường hợp không áp dụng thời hiệu.
1. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 150 Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015), thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là thời hạn mà các chủ thể trong vụ án có quyền khởi kiện đến Toà án nhân dân để yêu cầu cơ quan này giải quyết vụ án dân sự nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể đó khi bị xâm phạm. Đặc biệt, nếu thời hiệu khởi kiện của vụ án dân sự đã hết thì các chủ thể cũng mất quyền khởi kiện vụ án dân sự.
Theo quy định tại Điều 184 Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) năm 2015, thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được quy định như sau:
- 3 năm đối với tranh chấp về hợp đồng (Khoản 1 Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015).
- 2 năm đối với yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (Khoản 1 Điều 588 BLDS 2015).
Thời điểm bắt đầu được tính thời hiệu khởi kiện là từ khi người có quyền, lợi ích hợp pháp biết hoặc phải biết quyền, lợi ích bị xâm phạm.
Ngoài ra, thời hiệu khởi kiện cũng được một số luật chuyên ngành quy định đối với những loại tranh chấp khác.
Ví dụ: Đối với tranh chấp thương mại, thời hiệu khởi kiện là 02 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm (Điều 319 Luật Thương mại năm 2005);
Đối với tranh chấp lao động: Thời hiệu yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm (khoản 3 Điều 190 Bộ luật lao động năm 2019);...
2. Những trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện
Việc không áp dụng thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được quy định tại Điều 155 BLDS 2015 gồm các trường hợp sau đây:
- Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản;
- Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự, luật khác có liên quan quy định khác;
- Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;
- Trường hợp khác do Luật định.
Ngoài ra, các khoảng thời gian sau đây sẽ không tính vào thời hiệu khởi kiện của vụ án dân sự (theo Điều 156 Bộ luật Dân sự đang có hiệu lực):
- Thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng/trở ngại khách quan khiến chủ thể có quyền khởi kiện không thể thực hiện quyền khởi kiện của mình trong phạm vi thời hiệu đang có hiệu lực. Trong đó:
- Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra khách quan, không lường trước được và dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết cũng như khả năng cho phép mà không thể khắc phục được.
- Trở ngại khách quan là trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động khiến người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm/không thể thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
- Người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự chưa có người đại diện.
- Người đại diện của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự chết/chấm dứt tồn tại hoặc không thể tiếp tục đại diện vì lý do chính đáng.
Câu hỏi được đặt ra là trường hợp hết thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, có bắt đầu lại được không? Theo quy định tại Điều 157 BLDS 2015 quy định có 03 trường hợp gồm:
- Bên có nghĩa vụ thừa nhận một phần/toàn bộ nghĩa vụ với người khởi kiện.
- Bên có nghĩa vụ thừa nhận/thực hiện xong một phần nghĩa vụ với người khởi kiện.
- Các bên tự hoà giải với nhau.
Trong các trường hợp này, thời hiệu khởi kiện sẽ được bắt đầu lại kể từ ngày tiếp theo sau ngày xảy ra các sự kiện bắt đầu lại thời hiệu khởi kiện.
Việc xác định thời hiệu khởi kiện là một nội dung quan trọng trong việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, pháp luật cho phép không áp dụng thời hiệu, đảm bảo tính bình đẳng, minh bạch và bảo vệ quyền lợi ích chính đáng của cá nhân, tổ chức trong xã hội.
Nếu bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề này hoặc các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ với Văn phòng Luật sư Tinh Hoa Việt để được chúng tôi hỗ trợ nhanh nhất.
Địa chỉ: Số 20 ngõ 718 đường Hoàng Hoa Thám, phường Tây Hồ, Hà Nội
Hotline: 08.7939.7939
Email: vplstinhhoaviet@gmail.com
Website: https://lstinhhoaviet.vn
