
Thẻ 1
KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH
I. TÓM TẮT:
Trong bối cảnh phát triển bền vững ngày càng được chú trọng, các tiêu chuẩn về phát thải khí nhà kính đang trở nên khắt khe hơn bao giờ hết. Việc báo cáo số liệu phát thải khí nhà kính thông qua hoạt động kiểm kê khí nhà kính không chỉ là sự tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp mà còn thể hiện cam kết thực hành kinh doanh có đạo đức, vì lợi ích của xã hội và môi trường.
II. NỘI DUNG:
1. Kiểm kê khí nhà kính:
Kiểm kê khí nhà kính (KNK) là hoạt động thu thập thông tin, số liệu về các nguồn phát thải khí nhà kính, tính toán lượng phát thải khí nhà kính, hấp thụ khí nhà kính trong một phạm vi xác định và trong một năm cụ thể theo phương pháp và quy trình do cơ quan có thẩm quyền ban hành. (Khoản 9 Điều 3 Nghị định 06/2022/NĐ-CP)
2. Các lĩnh vực phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính:
Theo quy định tại Phụ lục I Quyết định số 13/2024/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ, có 06 lĩnh vực phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính:
1. Năng lượng: Công nghiệp sản xuất năng lượng; Tiêu thụ năng lượng trong công nghiệp, thương mại, dịch vụ và dân dụng; Khai thác than; Khai thác dầu và khí tự nhiên.
2. Giao thông vận tải: Tiêu thụ năng lượng trong giao thông vận tải.
3. Xây dựng: Tiêu thụ năng lượng trong ngành xây dựng; Các quá trình công nghiệp trong sản xuất vật liệu xây dựng.
4. Các quá trình công nghiệp: Sản xuất hóa chất; Luyện kim; Công nghiệp điện tử; Sử dụng sản phẩm thay thế cho các chất làm suy giảm tầng ô-dôn; Sản xuất và sử dụng các sản phẩm công nghiệp khác.
5. Nông nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất: Chăn nuôi; Lâm nghiệp và thay đổi sử dụng đất; Trồng trọt; Tiêu thụ năng lượng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Các nguồn phát thải khác trong nông nghiệp.
6. Chất thải: Bãi chôn lấp chất thải rắn; Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp sinh học; Thiêu đốt và đốt lộ thiên chất thải; Xử lý và xả thải nước thải.
3. Đối tượng thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 06/2022/NĐ-CP thì “Các cơ sở thuộc danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính do Thủ tướng Chính phủ ban hành”.
Theo đó, Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính cập nhật năm 2024 tại Quyết định số 13/2024/QĐ-TTg, bao gồm 2.166 cơ sở, tăng 254 cơ sở so với danh mục ban hành năm 2022. Theo đó, đã loại ra 297 cơ sở do đã dừng hoạt động hoặc giảm quy mô, công suất hoạt động và cập nhật bổ sung 551 cơ sở mới.
+ Ngành công thương có 1.805 cơ sở là các nhà máy điện, các cơ sở công nghiệp có tổng mức tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 TOE (tấn dầu quy đổi) trở lên; theo đó đã loại ra 199 cơ sở và cập nhật bổ sung 342 cơ sở mới.
+ Ngành giao thông vận tải có 75 cơ sở là các công ty kinh doanh vận tải hàng hóa có tổng mức tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 TOE trở lên; theo đó đã loại ra 26 cơ sở và cập nhật bổ sung 31 cơ sở mới.
+ Ngành xây dựng có 229 cơ sở bao gồm các doanh nghiệp sản xuất xi măng, các tòa nhà thương mại có tổng mức tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 TOE trở lên; theo đó đã loại ra 37 cơ sở và cập nhật bổ sung 162 cơ sở mới.
+ Ngành tài nguyên và môi trường có 57 cơ sở xử lý chất thải rắn có công suất hoạt động hằng năm từ 65.000 tấn trở lên; theo đó đã loại ra 35 cơ sở và cập nhật bổ sung 16 cơ sở mới.
4. Tổ chức có thẩm quyền triển khai thực hiện Quyết định số 13/2024/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2024:
Các cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính sẽ phải kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở theo hướng dẫn của Bộ quản lý lĩnh vực (Bộ Công Thương, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường), có trách nhiệm nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính của cơ sở theo Nghị định của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc có liên quan đôn đốc các cơ sở phát thải khí nhà kính trên địa bàn thuộc danh mục thực hiện kiểm kê khí nhà kính theo quy định; cập nhật, điều chỉnh danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính trên địa bàn phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ quản lý lĩnh vực có liên quan theo quy định.
Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ: Công Thương, Giao thông vận tải, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương rà soát, cập nhật danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
5. Thời gian thực hiện kiểm kê khí nhà kính:
Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 06/2022/NĐ-CP thì:
- Trước ngày 31/03 kể từ năm 2025, định kỳ 2 năm:
Tổ chức thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở, xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở của năm trước kỳ báo cáo.
- Trước ngày 01/12 của kỳ báo cáo kiểm kê khí nhà kính, kể từ năm 2025:
Hoàn thiện báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Trước ngày 31/03 kể từ năm 2027, định kỳ hàng năm:
Xây dựng báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở của năm trước kỳ báo cáo, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 06/2022/NĐ-CP và cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân cấp tỉnh có liên quan.
- Đối với các công ty niêm yết, hằng năm, phải lập Báo cáo tác động môi trường và xã hội, bao gồm tổng phát thải khí nhà kính trực tiếp và gián tiếp, xây dựng các biện pháp, sáng kiến giảm thiểu phát thải khí nhà kính đính kèm với báo cáo thường niên tại Phụ lục IV Thông tư 96/2020/TT-BTC.
Trên đây là các quy định pháp luật về kiểm kê khí nhà kính, nếu bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề này hoặc các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ với Văn phòng Luật sư Tinh Hoa Việt, theo Hotline: 0972.496.388 hoặc 0247.101.6886 và Email: vplstinhhoaviet@gmail.com hoặc truy cập website:https://lstinhhoaviet.vn/ để được chúng tôi hỗ trợ nhanh nhất.
