Tin tức
Doanh nghiệp4 phút đọc

Người lao động có được tự ý nghỉ việc hay không?

Người lao động có được tự ý nghỉ việc hay không?

Bị nợ lương: Người lao động có được tự ý nghỉ việc hay không?

A: Tôi là nhân viên hành chính văn phòng, 02 tháng qua tôi không được sếp trả đủ lương mà không có lý do chính đáng. Bây giờ tôi muốn nghỉ việc ngay để tìm công việc khác, kiếm chi phí trang trải sinh hoạt thì có được không? Tôi có cần thông báo trước cho sếp biết hay không?

Trả lời:

Xin chào bạn! Trường hợp của bạn hoàn toàn có cơ sở pháp lý để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật lao động 2019 thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Khi nghỉ việc, người lao động cần lưu ý về thời hạn thông báo cho người sử dụng lao động. Thời hạn thông báo phụ thuộc vào loại hợp đồng lao động và thời gian làm việc mà hai bên ký kết.

Tuy nhiên, tại khoản 2 Điều 35 cũng quy định một số trường hợp mà người lao động có quyền tự ý nghỉ mà không cần báo trước. Các trường hợp này bao gồm:

“a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.”

Như vậy, với trường hợp của bạn, việc người sử dụng lao động không trả đủ lương là hành vi vi phạm pháp luật lao động và bạn hoàn toàn có quyền bảo vệ quyền lợi của mình bằng cách đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước. Mặt khác, nếu bạn không thuộc các trường hợp được nêu tại khoản 2 Điều 35 mà lại tự ý nghỉ việc không báo trước thì hành động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của bạn là trái pháp luật.

“Điều 39. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 35, 36 và 37 của Bộ luật này”

“Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc.

2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này”

Để đề phòng những rủi ro không đáng có, khi quyết định nghỉ việc do công ty nợ lương, người lao động vẫn cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Thông báo bằng văn bản: Mặc dù không bắt buộc phải báo trước trong trường hợp này, việc thông báo bằng văn bản sẽ giúp người lao động có bằng chứng về việc chấm dứt hợp đồng và tránh những tranh chấp không đáng có sau này.
  • Yêu cầu thanh toán đầy đủ các khoản nợ: Trước khi kết thúc hợp đồng, người lao động cần yêu cầu người sử dụng lao động thanh toán đầy đủ các khoản tiền lương còn nợ, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội,...
  • Thu thập đầy đủ chứng cứ: Người lao động nên giữ lại các bằng chứng liên quan như hợp đồng lao động, bảng lương, các tin nhắn, email trao đổi về việc chậm lương,... để bảo vệ quyền lợi của mình khi cần thiết.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là một quyền hợp pháp, nhưng người lao động cần trang bị đầy đủ kiến thức pháp luật để bảo vệ quyền lợi của mình một cách hiệu quả. Việc thực hiện đúng các thủ tục sẽ giúp tránh những tranh chấp không đáng có và đảm bảo quá trình chuyển đổi công việc diễn ra suôn sẻ.

Nếu bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề này hoặc các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ với Văn phòng Luật sư Tinh Hoa Việt, Hotline: 08.7939.7939 và Email: vplstinhhoaviet@gmail.com hoặc truy cập website: https://lstinhhoaviet.vn/ để được chúng tôi hỗ trợ nhanh nhất.

Bài viết liên quan

Ký nháy là gì? Những điều cần biết về ký nháy
Doanh nghiệp20/8/2026

Ký nháy là gì? Những điều cần biết về ký nháy

“Ký nháy” là một thuật ngữ phổ biến trong quá trình xử lý văn bản tại các văn phòng, công ty,... nhằm thể hiện sự đồng thuận sơ bộ của các bộ phận hoặc cá nhân có liên quan trước khi văn bản được ký chính thức. Ký nháy đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng và tính hợp lệ của văn bản trong cơ quan, tổ chức. Vậy, ký nháy thực chất là gì? Người ký nháy cần lưu ý những gì?

Đọc tiếp →
Những rủi ro tài chính khôn lường từ những lời mời đầu tư vào dự án "siêu lợi nhuận"
Doanh nghiệp6/8/2026

Những rủi ro tài chính khôn lường từ những lời mời đầu tư vào dự án "siêu lợi nhuận"

Gần đây, các hình thức kêu gọi đầu tư bằng những dự án “siêu lợi nhuận” cao diễn ra ngày càng phức tạp, làm nhiều người, đặc biệt là các nhà đầu tư trung niên và cao tuổi dễ dàng mất cảnh giác và gặp phải rủi ro khôn lường. Các chiêu thức này thường hứa hẹn mức lợi nhuận hoặc những khoản thưởng hấp dẫn để thu hút vốn đầu tư. Một ví dụ điển hình là câu chuyện của nhiều người khi đầu tư vào Công ty

Đọc tiếp →
Hồ sơ, thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh
Doanh nghiệp12/5/2026

Hồ sơ, thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh

Nêu khái niệm địa điểm kinh doanh, trình bày hồ sơ thủ tục, trình tự thực hiện lập địa điểm kinh doanh và căn cứ pháp lý

Đọc tiếp →