Tin tức
Doanh nghiệp6 phút đọc

PHÂN BIỆT CÔNG TY CUNG ỨNG LAO ĐỘNG VÀ CÔNG TY DỊCH VỤ VIỆC LÀM

PHÂN BIỆT CÔNG TY CUNG ỨNG LAO ĐỘNG VÀ CÔNG TY DỊCH VỤ VIỆC LÀM

VÀ CÔNG TY DỊCH VỤ VIỆC LÀM

I. TÓM TẮT:

Thị trường lao động ngày càng cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm kiếm những nhân sự chất lượng và nhanh chóng. Trong khi đó, người lao động cũng mong muốn tìm được một công việc phù hợp với năng lực và mong muốn của bản thân. Để đáp ứng những nhu cầu đó, các doanh nghiệp trung gian như công ty Cung ứng lao động hay công ty Dịch vụ việc làm đã ra đời. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ sự khác biệt giữa hai loại hình công ty này. Bài viết dưới đây sẽ chỉ ra những điểm khác biệt cơ bản giữa công ty Cung ứng lao động và công ty Dịch vụ việc làm.

II. NỘI DUNG:

Tiêu chí

Công ty Cung ứng lao động (Cho thuê lại lao động)

Công ty Dịch vụ việc làm

Căn cứ pháp lý

Định nghĩa

Cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động.

Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và phải có giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm cấp tỉnh cấp.

- Điều 52 Bộ Luật lao động (BLLĐ 2019)

- Điều 39 Luật Việc làm 2014

Mục tiêu chính

Cung cấp lao động theo yêu cầu cho doanh nghiệp

Kết nối người lao động và doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng lao động

Dịch vụ chính

Quản lý, cung cấp lao động theo hình thức cho thuê lại

Tư vấn, giới thiệu việc làm; cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động; thu thập, cung cấp thông tin về thị trường lao động.

Điều 36 Luật Việc làm 2014

Khách hàng chính

Doanh nghiệp cần lao động (thường là lao động phổ thông)

Người tìm việc và doanh nghiệp cần tuyển dụng

Quản lý nhân sự

Do công ty cung ứng lao động quản lý

Doanh nghiệp tự quản lý nhân sự sau khi được tuyển dụng

Lĩnh vực hoạt động

Áp dụng cho một số công việc nhất định theo Phụ lục II Nghị định 145/2020/NĐ-CP:

1. Phiên dịch/Biên dịch/Tốc ký.

2. Thư ký/Trợ lý hành chính.

3. Lễ tân.

4. Hướng dẫn du lịch.

5. Hỗ trợ bán hàng.

6. Hỗ trợ dự án.

7. Lập trình hệ thống máy sản xuất.

8. Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông.

9. Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất.

10. Dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, nhà máy.

11. Biên tập tài liệu.

12. Vệ sĩ/Bảo vệ.

13. Tiếp thị/Chăm sóc khách hàng qua điện thoại.

14. Xử lý các vấn đề tài chính, thuế.

15. Sửa chữa/Kiểm tra vận hành ô tô

16. Scan, vẽ kỹ thuật công nghiệp/Trang trí nội thất.

17. Lái xe.

18. Quản lý, vận hành, bảo dưỡng và phục vụ trên tàu biển.

19. Quản lý, giám sát, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng và phục vụ trên giàn khoan dầu khí.

20. Lái tàu bay, phục vụ trên tàu bay/Bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay/Điều độ, khai thác bay/Giám sát bay.

Công việc trong tất cả các lĩnh vực

-Khoản 2 điều 52 BLLĐ 2019

-Phụ lục II Nghị định 145/2020/NĐ-CP:

Thời gian hợp tác

Thường là ngắn hạn hoặc theo dự án nhưng không được quá 12 tháng

Thường là lâu dài, tuyển dụng cho vị trí cố định

Khoản 1 Điều 53 BLLĐ 2019

Hình thức hợp đồng

- Người lao động ký kết hợp đồng lao động với doanh nghiệp cung ứng.

- Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản

Người lao động trực tiếp ký kết hợp đồng với doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng lao động

Điều 55 BLLĐ 2019

Điều kiện thành lập

- Ký quỹ

- Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

+ Điều 21 (Nghị định 145/2020/NĐ-CP) Điều kiện cấp giấy phép

1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện:

a) Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

b) Không có án tích;

c) Đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.

2. Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng).

(Chính phủ quy định việc ký quỹ, điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động tại Chương IV Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

- Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm cấp tỉnh cấp.

1. Có địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh để tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê ổn định theo hợp đồng từ 03 năm (36 tháng) trở lên.

2. Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).

3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm phải bảo đảm điều kiện:

a) Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

b) Không thuộc một trong các trường hợp sau đây: đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc liên quan đến dịch vụ việc làm;

c) Có trình độ từ đại học trở lên hoặc đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động từ đủ 02 năm (24 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.

- Khoản 1 Điều 54 BLLĐ 2019

- Nghị định 23/2021/NĐ-CP quy định chi tiết về khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của Luật Việc làm về trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.

- Chương IV Nghị định 145/2020/NĐ-CP

Thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính ủy quyền

- Điều 22 Nghị định 145/2020/NĐ-CP

- Điều 15 Nghị định 23/2021/NĐ-CP

Trên đây là những điểm khác biệt cơ bản giữa Công ty Cung ứng lao động và Công ty Dịch vụ việc làm, nếu bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề này hoặc các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ với Văn phòng Luật sư Tinh Hoa Việt, theo Hotline: 0972.496.388 hoặc 0247.101.6886 và Email: vplstinhhoaviet@gmail.com hoặc truy cập website:https://lstinhhoaviet.vn/ để được chúng tôi hỗ trợ nhanh nhất.

Bài viết liên quan

Ký nháy là gì? Những điều cần biết về ký nháy
Doanh nghiệp20/8/2026

Ký nháy là gì? Những điều cần biết về ký nháy

“Ký nháy” là một thuật ngữ phổ biến trong quá trình xử lý văn bản tại các văn phòng, công ty,... nhằm thể hiện sự đồng thuận sơ bộ của các bộ phận hoặc cá nhân có liên quan trước khi văn bản được ký chính thức. Ký nháy đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng và tính hợp lệ của văn bản trong cơ quan, tổ chức. Vậy, ký nháy thực chất là gì? Người ký nháy cần lưu ý những gì?

Đọc tiếp →
Những rủi ro tài chính khôn lường từ những lời mời đầu tư vào dự án "siêu lợi nhuận"
Doanh nghiệp6/8/2026

Những rủi ro tài chính khôn lường từ những lời mời đầu tư vào dự án "siêu lợi nhuận"

Gần đây, các hình thức kêu gọi đầu tư bằng những dự án “siêu lợi nhuận” cao diễn ra ngày càng phức tạp, làm nhiều người, đặc biệt là các nhà đầu tư trung niên và cao tuổi dễ dàng mất cảnh giác và gặp phải rủi ro khôn lường. Các chiêu thức này thường hứa hẹn mức lợi nhuận hoặc những khoản thưởng hấp dẫn để thu hút vốn đầu tư. Một ví dụ điển hình là câu chuyện của nhiều người khi đầu tư vào Công ty

Đọc tiếp →
Hồ sơ, thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh
Doanh nghiệp12/5/2026

Hồ sơ, thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh

Nêu khái niệm địa điểm kinh doanh, trình bày hồ sơ thủ tục, trình tự thực hiện lập địa điểm kinh doanh và căn cứ pháp lý

Đọc tiếp →