
I. TÓM TẮT:
Với sự gia tăng của các hoạt động công nghiệp và phát triển đô thị, việc quản lý cũng như bảo vệ môi trường một cách bền vững đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của các cơ quan quản lý cũng như cộng đồng. Việc tuân thủ các quy định pháp luật về công tác bảo vệ môi trường không chỉ là nghĩa vụ bắt buộc phải làm đối với doanh nghiệp mà còn bước tiến quan trọng, là đòn bẩy giúp doanh nghiệp thu được lợi nhuận bền vững, và Giấy phép môi trường là một trong các điều kiện cốt yếu để thực hiện những điều đó.
II. NỘI DUNG:
1. Đối tượng phải có Giấy phép môi trường
Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định các đối tượng sau phải có giấy phép môi trường:
1. Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức.
2. Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công được miễn giấy phép môi trường.
2. Thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường
Các cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường được quy định tại Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, cụ thể:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Ủy ban nhân dân cấp huyện
3. Hồ sơ cấp giấy phép môi trường
Tại Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường 2020, quy định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường;
- Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường;
- Tài liệu pháp lý và kỹ thuật khác của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.
4. Thời hạn của giấy phép môi trường
Thời hạn của giấy phép môi trường được quy định tại khoản 4 Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường 2020 như sau:
- 07 năm đối với dự án đầu tư nhóm I;
- 07 năm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày 01/01/2022 có tiêu chí về môi trường như dự án đầu tư nhóm I;
- 10 năm đối với đối tượng không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường 2020;
Lưu ý: Thời hạn của giấy phép môi trường có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường 2020 theo đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.
Trên đây là những quy định pháp luật về Giấy phép môi trường, nếu bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề này hoặc các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ với Văn phòng Luật sư Tinh Hoa Việt, theo Hotline: 0972.496.388 hoặc 0247.101.6886 và Email: vplstinhhoaviet@gmail.com hoặc truy cập website: https://lstinhhoaviet.vn/ để được chúng tôi hỗ trợ nhanh nhất.
