Luật giao thông

Người từ đủ 16 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 50 cm3  có nồng độ cồn trong máu hoặc khí thở xử phạt như thế nào?

Người từ đủ 16 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 50 cm3  có nồng độ cồn trong máu hoặc khí thở xử phạt như thế nào?

Người từ đủ 16 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 50 cmcó nồng độ cồn trong máu hoặc khí thở xử phạt như thế nào?

Hành vi điều khiển phương tiện tham gia giao thông có nồng độ cồn trong máu hoặc khí thở là hành vi bị nghiêm cấm.

– Quy định về người điều khiển phương tiện tham gia giao thông nồng độ cồn trong máu hoặc khí thở:

Luật giao thông đường bộ năm 2008

Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm

8. Điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn

– Quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với người điều khiển mô tô có nồng độ cồn trong máu hoặc khí thở:

Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.

7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

8. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

e) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

10. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

đ) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng;

e) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng;

g) Thực hiện hành vi quy định tại điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.

Như vậy người điểu khiển xe mô tô, xe gắn máy có nồng độ cồn trong máu là hành vi bị cấm nếu vi phạm sẽ bị xử phạt tuỳ vào mức độ vi phạm, nhẹ nhất là xử phạt vi phạm hành chính, ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính người điều khiển xe trên đường mà có nồng độ cồn trong máu hoặc khí thở còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 10 – 24 tháng tuỳ mức độ vi phạm.

Tuy nhiên đối với người từ đủ 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy có dung tích xi lanh nhỏ hơn 50 cm3 thì không phải có giấy phép lái xe theo quy định:

– Quy định về giấy phép lái xe:

Luật giao thông đường bộ năm 2008

Điều 59. Giấy phép lái xe

2. Giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm các hạng sau đây:

a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3đến dưới 175 cm3;

Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;

Do đó nếu người từ đủ 16 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 50 cm3, mà có nồng độ cồn trong máu hoặc khí thở thì không có giấy phép lái xe để cơ quan quản lý nhà nước tước quyền sử dụng mà trường hợp này người điều khiển phương tiện sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo mức độ vi phạm và tạm giữ phương tiện không quá 07 ngày làm việc để ngăn chặn hành vi vi phạm tránh gây hậu quả nghiêm trọng.

Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012

Điều 125. Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính

1. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong trường hợp thật cần thiết sau đây:

b) Để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính mà nếu không tạm giữ thì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hội;

8. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ; trường hợp vụ việc phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt thì thời hạn tạm giữ không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ.

Nghị định 100/2019/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

Điều 82. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền được phép tạm giữ phương tiện trước khi ra quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 2, khoản 8 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung năm 2020) đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này:

a) Điểm c khoản 6; điểm a, điểm c khoản 8; khoản 10 Điều 5;

b) Điểm b, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8; khoản 9 Điều 6;

– Quy định xử phạt người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi uống rượu bia:

Ngoài ra nếu người từ đủ 16 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi mà uống rượu bia hoặc có căn cứ chứng minh bị ép buộc, xúi dục, lôi kéo uống rượu bia sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính do đây là hành vi bị cấm trong Luật phòng chống tác hại của rượu, bia năm 2019

Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống tác hại của rượu, bia

2. Người chưa đủ 18 tuổi uống rượu, bia.

Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.

Điều 30. Vi phạm các quy định về uống rượu, bia và địa điểm không uống rượu, bia

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi nhưng chưa đủ 18 tuổi uống rượu, bia.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

b) Xúi giục, kích động, lôi kéo người khác uống rượu bia.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

b) Ép buộc người khác uống rượu bia.

Căn cứ các quy định pháp luật hiện hành thì người tử đủ 16 tuổi điểu khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 50 cm3 sẽ không cần phải có giấy phép lái xe theo quy định, và khi người từ đủ 16 tuổi điều khiển xe mô tô có nồng độ cồn trong máu hoặc khí thở sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về chỉ số nồng độ cồn trong máu hoặc khí thở và bị tạm giữ phương tiện không quá 07 ngày làm việc. Ngoài ra người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi sử dụng rượu bia dẫn đến có nồng độ cồn trong máu hoặc khí thở còn bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chưa đủ 18 tuổi uống rượu bia.

Trên đây là quan điểm của Văn phòng Luật sư Tinh Hoa Việt về hành vi người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 50 cm3 có nồng độ cồn trong máu hoặc khí thở sẽ bị xử lý ra sao. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ pháp lý.

Đội ngũ Luật sư – VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TINH HOA VIỆT.

Luật sư Lưu Vũ Anh Trưởng Văn phòng Luật sư Tinh Hoa Việt. Luật sư Vũ Anh có nhiều năm kinh nghiệm trong giải quyết các vụ án Hình sự, Dân sự, Hôn nhân gia đình, Kinh doanh thương mại, Lao động, Đất đai, thừa kế.
Luật sư Đỗ Hồng Sơn Phó Trưởng Văn phòng Luật sư Tinh Hoa Việt. Luật sư Sơn là chuyên gia trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, Bảo hiểm hàng hải, bảo hiểm tài sản,… Các lĩnh vực chuyên môn khác như: Hình sự, Dân sự, Hôn nhân gia đình, Luật giao thông đường bộ..
Luật sư Nguyễn Tình – Luật sư Văn phòng Luật sư Tinh Hoa Việt. Là luật sư giỏi trong lĩnh vực Hình sự, Dân sự, Kinh doanh thương mại, Hôn nhân gia đình, Doanh nghiệp, Luật sư Tình có nhiều kinh nghiệp trong hoà giải, tư vấn giải quyết tranh chấp của doanh nghiệp, mâu thuẫn giữa doanh nghiệp và người lao động.

Để lại bình luận

Có thể bạn quan tâm

0906060784